Một lần giải từ đầu đến cuối
Cuộn xuống để xem cube được xáo rồi giải lần lượt qua 4 bước. Lời giải do bộ giải trong trang tìm, dùng đúng các công thức trong sổ tay.
Không tìm thấy công thức nào. Thử "T perm", "OLL 21", "cá" hoặc một chuỗi nước như "R U R'".
Từ lần giải đầu tiên đến giải nhanh: hướng dẫn cho người mới, đủ 119 công thức CFOP, Roux, ZZ và 2×2. Mỗi công thức là lời giải ít nước nhất do máy tìm, kèm cách quen dùng của speedcuber. Bấm Xem trên mỗi thẻ để xem cube 3D chạy từng nước.
Cuộn xuống để xem cube được xáo rồi giải lần lượt qua 4 bước. Lời giải do bộ giải trong trang tìm, dùng đúng các công thức trong sổ tay.
Cách giải theo từng tầng, chỉ cần nhớ 6 công thức ngắn. Đi lần lượt 7 bước dưới đây, mỗi bước có hình và cube 3D chạy thử. Làm được bước nào thì đánh dấu Đã làm được. Giải được rồi thì chuyển sang CFOP để nhanh hơn.
Cầm cube: mặt trắng ở dưới, vàng ở trên (riêng bước 1 làm dấu thập trên đỉnh rồi lật xuống). Xem Ký hiệu nếu chưa quen các chữ R, U, F.
Mỗi chữ cái là một mặt, xoay 90° theo chiều kim đồng hồ khi nhìn thẳng vào mặt đó. Dấu ' nghĩa là xoay ngược chiều, số 2 nghĩa là xoay 180°.
U và U'.D, B và M.R và L xoay bằng cổ tay, không xoay bằng ngón.Mũi tên chỉ hướng xoay khi nhìn từ trước. Bấm Xem để xem cube 3D xoay đúng nước đó.
Lặp lại mỗi chuỗi cho đến khi tay chạy đều mà không phải nhìn. Chuỗi R U R' U' làm đúng 6 lần sẽ đưa cube về như cũ.
| R L U D F B | Phải, Trái, Trên, Dưới, Trước, Sau |
| r l u d f b | Xoay 2 tầng cùng lúc (viết khác: Rw, Lw…) |
| M E S | Tầng giữa. M cùng chiều với L, E cùng chiều với D, S cùng chiều với F |
| x y z | Xoay cả khối cube theo R, U, F |
| Số nước | Mỗi lần xoay một mặt, hai tầng (r, u…) hoặc tầng giữa (M, E, S) là 1 nước, kể cả xoay 180°. Xoay cả khối (x, y, z) không tính. Không tính nước U chỉnh hướng ở đầu (và ở cuối với PLL) |
| Ít nước nhất | Công thức ngắn nhất trang có: lời giải tối ưu của bộ giải (chỉ xoay mặt), hoặc công thức speedcuber hay dùng nếu nó ngắn bằng hoặc ngắn hơn (thường nhờ nước M). Nếu lời giải ngắn nhất dùng L, B, D nên khó tay, trang ghi kèm công thức quen dùng, dài hơn nhưng nhanh tay hơn |
Đưa 4 cạnh trắng xuống mặt dưới sao cho màu bên cạnh của mỗi viên khớp với tâm. Bước này không cần học thuộc, nhưng cần lên kế hoạch: người giỏi tính xong cả cross trong 15 giây quan sát, rồi làm liền tay trong 1–2 giây.
Bảng đầy đủ: một cạnh trắng chỉ có thể nằm ở 12 vị trí, mỗi vị trí có 2 hướng, trừ đi vị trí đúng thì còn 23 trường hợp. Chọn cạnh muốn xem ở bên dưới. Mỗi công thức là cách ít nước nhất do máy tìm, cầm cube như mọi hình khác trong trang (xanh lá ở trước).
Mỗi thẻ có 2 hình 3D, nhìn từ trước–trên và từ sau–dưới, để thấy cạnh ở mọi vị trí. Chỉ các cạnh trắng được tô màu.
Cạnh trắng đi cùng màu:
Ghép một viên góc trắng với viên cạnh cùng màu thành một cặp, rồi đưa cặp vào khe. Làm 4 lần là xong 2 tầng dưới. Mọi hình dùng khe trước-phải; với các khe khác bạn làm đối xứng hoặc xoay cube.
Trong hình chỉ cặp cần giải và các phần đã xong có màu, các viên khác ở tầng trên tô xám. Các công thức đều đã được kiểm tra không phá cross và 3 khe còn lại.
Dễ nhớ · 6 trường hợpChỉ cần 6 trường hợp cơ bản dưới đây, gồm 4 cách chèn cặp R U R’, U R U’ R’, F’ U’ F, U’ F’ U F. Các trường hợp khác: tách góc và cạnh ra rồi đưa về một trong 6 trường hợp này.
Làm mặt trên toàn vàng. Hình 3D nhìn chéo từ trên xuống. Hình nhỏ ở góc là mặt trên nhìn thẳng, mặt trước ở phía dưới hình, các vạch ở viền là ô vàng nằm ở mặt bên. Đánh số theo chuẩn quốc tế.
Mới học? Dùng OLL 2 bước. Đầu tiên làm dấu thập vàng bằng 1 trong 3 công thức dưới đây, sau đó làm góc bằng OLL 21–27.
Dễ nhớ · OLL 2 bước, 10 công thứcBước 1: làm dấu thập vàng bằng 1 trong 3 công thức. Bước 2: làm vàng 4 góc bằng 1 trong 7 công thức OLL 21–27.
Mặt trên đã vàng, giờ đổi chỗ các viên tầng cuối. Mũi tên chỉ hướng các viên sẽ đi khi làm công thức. Để nhận diện trường hợp, hãy nhìn các cặp đèn pha (hai góc cùng màu trên một mặt bên) và các dải 3 ô liền màu.
Mới học? PLL 2 bước. Đổi góc bằng T (2 góc kề nhau) hoặc Y (2 góc chéo), rồi đổi cạnh bằng Ua, Ub, H hoặc Z.
Dễ nhớ · PLL 2 bước, 6 công thứcBước 1: đổi góc bằng T (2 góc kề) hoặc Y (2 góc chéo). Bước 2: đổi cạnh bằng Ua, Ub, H hoặc Z.
Hai bộ công thức giúp tầng cuối ngắn hơn. Mỗi công thức là lời giải ít nước nhất chỉ dùng R, U, F do máy tìm, đã kiểm tra không phá F2L.
Phần nâng caoCOLL và Winter Variation dành cho người đã thuộc đủ OLL và PLL. Chọn Đầy đủ ở góc trên để xem 67 công thức.
Hình: cặp cuối nằm phía trên khe trước-phải, sẵn sàng chèn bằng R U R’. Hình nhỏ ở góc là mặt trên nhìn thẳng.
Roux giải bằng khối thay vì từng tầng: hai khối 1×2×3 hai bên trái và phải, sau đó 4 góc trên, cuối cùng 6 cạnh còn lại chỉ bằng M và U. Trung bình khoảng 45–50 nước, chỉ cần học 42 công thức CMLL.
Giải 4 góc trên mà giữ nguyên hai khối (tầng giữa M và các cạnh trên được phép xáo). Hình chỉ tô màu hai khối và các góc. Công thức chỉ dùng R, U, F.
ZZ định hướng cả 12 cạnh ngay từ đầu. Sau đó chỉ cần xoay R, U, L, không bao giờ phải xoay cả cube, và tầng cuối luôn có sẵn dấu thập vàng.
Sau EOLine, cầm trắng ở dưới, xanh lá ở trước. Hai cạnh DF, DB đã nằm đúng chỗ và mọi cạnh đã định hướng, nên chỉ cần L, R, U là đủ. Làm khối bên trái trước, rồi đến khối bên phải.
Ghép góc và cạnh trước-phải khi mọi phần khác của hai tầng dưới đã xong. Mọi công thức chỉ dùng R và U, đã là số nước ít nhất. Khe trước-trái làm y hệt nhưng lật gương: R thành L′, R′ thành L, U đổi chiều.
Cube 2×2 chỉ có 8 góc. Ortega giải trong 3 bước: làm một mặt cùng màu (chưa cần đúng vị trí), định hướng mặt đối diện bằng 1 trong 7 công thức, rồi đổi chỗ góc cả hai tầng bằng 1 trong 5 công thức. Muốn nhanh hơn: làm xong hẳn tầng 1 rồi giải hết bằng một công thức CLL.
Công thức chỉ dùng R, U, F nên tay không phải đổi cách cầm. Bấm giờ 2×2 có trong tab Luyện tập.
Hình hai góc nhìn để thấy cả tầng dưới. Trường hợp chỉ tầng dưới bị đổi: lật cube (z2) rồi làm như tầng trên.
Tầng 1 đã xong (đúng cả vị trí), giải 4 góc trên trong một công thức.
Cube 4×4 không có tâm cố định và cạnh gồm 2 nửa. Cách phổ biến là đưa về 3×3: ghép 6 tâm, ghép 12 cặp cạnh, rồi giải như cube 3×3. Riêng 4×4 có thể gặp 2 tình huống parity mà 3×3 không có, mỗi tình huống chỉ cần một công thức.
Theo quy ước quốc tế (WCA): nhìn thẳng vào mặt được gọi tên, chữ không dấu là xoay 90° theo chiều kim đồng hồ, thêm ′ là ngược chiều, thêm 2 là nửa vòng. Số tầng đếm từ mặt đó vào trong. Phần có màu trong hình là các tầng sẽ xoay, bấm Xem để thấy nước đi. Các mặt U, D, F, B, L ghi giống hệt R.
Yau là cách nhiều người thi 4×4 dùng: làm sẵn dấu thập trong lúc ghép tâm nên bước 3×3 bắt đầu ngay vào F2L, và ghép cạnh nhanh hơn vì còn ít cạnh tự do.
Cùng là giải cube 3×3 nhưng mỗi phương pháp chia việc theo cách khác nhau. Bảng dưới là con số tiêu biểu khi giải nhanh (số nước trung bình, mỗi lần xoay một mặt hoặc tầng giữa là 1 nước), mỗi người sẽ chênh một ít.
| Phương pháp | Các bước | Số nước | Công thức | Xoay cả cube | Người dùng | Đi thi | Hợp với |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Người mới | 7 bước theo tầng | ~110 | 6 | Ít | — | Không dùng để thi | Lần đầu giải được cube |
| CFOP | Cross, F2L, OLL, PLL | 55–60 | 16 (2 bước) · 119 (đủ) | Có, khi chèn cặp phía sau | ~84% | Lựa chọn số 1 | Phổ biến nhất, nhiều tài liệu, nhìn trước dễ |
| Roux | Khối 1, khối 2, CMLL, 6 cạnh cuối | 45–50 | 42 | Gần như không | ~6% | Hợp, mạnh nhất ở một tay | Thích trực giác, ít công thức, dùng nhiều nước M |
| ZZ | EOLine, 2 khối, tầng cuối | 50–55 | 28 · 40 COLL · 493 ZBLL | Không | ~2% | Hợp, nhất là một tay | Muốn chỉ xoay R, U, L, nhìn trước rất dễ |
| 2×2 Ortega | Mặt đầu, OLL, PBL | 15–20 | 12 · 42 CLL | Lật cube khi PBL | — | Chuẩn cho 2×2 | Cube 2×2 |
Nguồn: khảo sát cộng đồng r/Cubers (Cubing Mega-Survey 2022) và thống kê top 100 WCA, tổng hợp tại scheopner.com. WCA không ghi lại phương pháp, nên đây là số ước lượng; phần còn lại là người dùng cách khác hoặc không trả lời.
Làm dấu thập, ghép 4 cặp, rồi tầng cuối 2 bước. Học dần từ 16 lên 119 công thức.
CrossF2LOLLPLLHọc CFOP → Ít nước nhấtRouxXây hai khối 1×2×3 hai bên, giải 4 góc bằng CMLL, kết thúc bằng 6 cạnh chỉ với M và U.
Khối 1Khối 2CMLLLSEHọc Roux → Không xoay cubeZZĐịnh hướng hết cạnh ngay từ đầu, sau đó chỉ cần R, U, L. Tầng cuối luôn có dấu thập vàng.
EOLineF2LTầng cuốiHọc ZZ → Cube 2×2OrtegaLàm một mặt, định hướng mặt đối diện, đổi chỗ góc hai tầng. Muốn nhanh hơn thì học CLL.
Mặt đầuOLLPBLHọc 2×2 →Chụp lần lượt 6 mặt cube, kiểm tra lại màu, rồi bấm Giải toàn bộ, hoặc Chỉ bước tiếp theo nếu bạn đang giải dở và chỉ muốn biết bước kế tiếp. Lời giải đi theo 4 bước CFOP, mỗi bước có hình và tên trường hợp trong sổ tay, kèm lời giải ngắn của máy (Kociemba) để so sánh. Ảnh chỉ được xử lý ngay trên máy của bạn, không gửi đi đâu.
Ví dụ: một cube xáo ngẫu nhiên. Quét cube của bạn để thay thế.
Chưa có lời giải. Kiểm tra màu ở bước 2 rồi bấm Giải toàn bộ hoặc Chỉ bước tiếp theo.
Lần giải đầu tiên trong ngày được tính. Giải xong, chia sẻ kết quả và so với mọi người trên bảng xếp hạng.
Nhìn hình rồi chọn đúng tên trường hợp, không tính giờ.
Đây là trường hợp nào?
Phím tắt: 1–4 để chọn, Enter để sang câu tiếp. Hình đã được xoay U ngẫu nhiên như khi giải thật.