Rubik 3×3 và 2×2 · CFOP, Roux, ZZ

Sổ tay Rubik

Từ lần giải đầu tiên đến giải nhanh: hướng dẫn cho người mới, đủ 119 công thức CFOP, Roux, ZZ và 2×2. Mỗi công thức là lời giải ít nước nhất do máy tìm, kèm cách quen dùng của speedcuber. Bấm Xem trên mỗi thẻ để xem cube 3D chạy từng nước.

Kéo để xoay cube
Của bạn · lưu trên máy này

Tiến độ của bạn

Huy hiệu

Xem CFOP chạy thật

Một lần giải từ đầu đến cuối

Cuộn xuống để xem cube được xáo rồi giải lần lượt qua 4 bước. Lời giải do bộ giải trong trang tìm, dùng đúng các công thức trong sổ tay.

    Bắt đầu từ đây

    Học theo thứ tự nào

    1. Ký hiệu và cầm cube. Mặt trắng ở dưới, vàng ở trên, xanh lá ở trước, cam bên phải, đỏ bên trái. Mọi hình trong trang đều dùng cách cầm này. Màu không khớp cube của bạn? Đổi trong .
    2. Cross bằng trực giác. Không cần công thức. Tập làm dấu thập dưới 8 nước và lên kế hoạch trong 15 giây quan sát.
    3. F2L bằng trực giác, sau đó mới tra bảng. Hiểu cách ghép cặp trước. Bảng 41 trường hợp giúp bạn tìm cách giải ngắn hơn.
    4. OLL 2 bước (10 công thức). 3 trường hợp định hướng cạnh và 7 trường hợp OLL 21–27 có nhãn 2 bước.
    5. PLL 2 bước (6 công thức). T, Y cho góc; Ua, Ub, H, Z cho cạnh.
    6. Đủ 21 PLL, sau đó đủ 57 OLL. Mỗi ngày 1–2 công thức. Đánh dấu Đã thuộc để theo dõi tiến độ (lưu trên trình duyệt này).
    Chưa biết giải · bắt đầu từ đây

    Giải cube cho người mới

    0/7

    Cách giải theo từng tầng, chỉ cần nhớ 6 công thức ngắn. Đi lần lượt 7 bước dưới đây, mỗi bước có hình và cube 3D chạy thử. Làm được bước nào thì đánh dấu Đã làm được. Giải được rồi thì chuyển sang CFOP để nhanh hơn.

    Cầm cube: mặt trắng ở dưới, vàng ở trên (riêng bước 1 làm dấu thập trên đỉnh rồi lật xuống). Xem Ký hiệu nếu chưa quen các chữ R, U, F.

    Giải được rồi?Bước 1–3 chính là Cross và F2L chậm, bước 4–7 là OLL và PLL 2 bước. Học tiếp Cross, F2L rồi OLL và PLL để xuống dưới 30 giây.
    Ký hiệu WCA · ngón tay

    Ký hiệu và cách xoay

    Mỗi chữ cái là một mặt, xoay 90° theo chiều kim đồng hồ khi nhìn thẳng vào mặt đó. Dấu ' nghĩa là xoay ngược chiều, số 2 nghĩa là xoay 180°.

    Cách cầm cube (home grip)

    • C Hai ngón cái đặt ở mặt trước, khoảng hàng giữa và hàng dưới.
    • T Hai ngón trỏ đặt nhẹ trên mặt trên, gần hai góc trước. Đây là chỗ để gẩy U và U'.
    • Ngón giữa, áp út đỡ ở mặt sau. Ngón áp út còn dùng để gẩy D, B và M.
    • Cầm nhẹ tay, cổ tay thả lỏng. Mặt R và L xoay bằng cổ tay, không xoay bằng ngón.
    • Sau mỗi nước, đưa tay về đúng tư thế này. Càng ít phải đổi tay cầm (regrip), bạn càng giải nhanh.

    Từng nước xoay bằng ngón nào

    Mũi tên chỉ hướng xoay khi nhìn từ trước. Bấm Xem để xem cube 3D xoay đúng nước đó.

    Bài tập ngón tay

    Lặp lại mỗi chuỗi cho đến khi tay chạy đều mà không phải nhìn. Chuỗi R U R' U' làm đúng 6 lần sẽ đưa cube về như cũ.

    Bảng ký hiệu

    R L U D F BPhải, Trái, Trên, Dưới, Trước, Sau
    r l u d f bXoay 2 tầng cùng lúc (viết khác: Rw, Lw…)
    M E STầng giữa. M cùng chiều với L, E cùng chiều với D, S cùng chiều với F
    x y zXoay cả khối cube theo R, U, F
    Số nướcMỗi lần xoay một mặt, hai tầng (r, u…) hoặc tầng giữa (M, E, S) là 1 nước, kể cả xoay 180°. Xoay cả khối (x, y, z) không tính. Không tính nước U chỉnh hướng ở đầu (và ở cuối với PLL)
    Ít nước nhấtCông thức ngắn nhất trang có: lời giải tối ưu của bộ giải (chỉ xoay mặt), hoặc công thức speedcuber hay dùng nếu nó ngắn bằng hoặc ngắn hơn (thường nhờ nước M). Nếu lời giải ngắn nhất dùng L, B, D nên khó tay, trang ghi kèm công thức quen dùng, dài hơn nhưng nhanh tay hơn
    Bước 1 · 23 trường hợp cho mỗi cạnh

    Cross

    Đưa 4 cạnh trắng xuống mặt dưới sao cho màu bên cạnh của mỗi viên khớp với tâm. Bước này không cần học thuộc, nhưng cần lên kế hoạch: người giỏi tính xong cả cross trong 15 giây quan sát, rồi làm liền tay trong 1–2 giây.

    Bảng đầy đủ: một cạnh trắng chỉ có thể nằm ở 12 vị trí, mỗi vị trí có 2 hướng, trừ đi vị trí đúng thì còn 23 trường hợp. Chọn cạnh muốn xem ở bên dưới. Mỗi công thức là cách ít nước nhất do máy tìm, cầm cube như mọi hình khác trong trang (xanh lá ở trước).

    Mỗi thẻ có 2 hình 3D, nhìn từ trước–trên và từ sau–dưới, để thấy cạnh ở mọi vị trí. Chỉ các cạnh trắng được tô màu.

    Cạnh trắng đi cùng màu:

    Làm cross ở mặt dướiĐừng làm trên đỉnh rồi lật cube, vì như vậy bạn sẽ không thấy được bước F2L tiếp theo.
    Tối đa 8 nướcMọi cross đều giải được trong 8 nước, trung bình khoảng 6 nước.
    Tập cross không nhìnQuan sát, che mắt, làm cross, rồi mở mắt kiểm tra. Đây là bài tập inspection tốt nhất.
    Bước 2 · 41 trường hợp

    F2L

    0/41

    Ghép một viên góc trắng với viên cạnh cùng màu thành một cặp, rồi đưa cặp vào khe. Làm 4 lần là xong 2 tầng dưới. Mọi hình dùng khe trước-phải; với các khe khác bạn làm đối xứng hoặc xoay cube.

    Trong hình chỉ cặp cần giải và các phần đã xong có màu, các viên khác ở tầng trên tô xám. Các công thức đều đã được kiểm tra không phá cross và 3 khe còn lại.

    Dễ nhớ · 6 trường hợpChỉ cần 6 trường hợp cơ bản dưới đây, gồm 4 cách chèn cặp R U R’, U R U’ R’, F’ U’ F, U’ F’ U F. Các trường hợp khác: tách góc và cạnh ra rồi đưa về một trong 6 trường hợp này.

    Hiểu, đừng thuộc lòngHầu hết các trường hợp là: tách góc và cạnh ra, ghép chúng thành cặp, rồi chèn bằng R U R' hoặc F' U' F.
    Look-aheadTrong lúc chèn cặp hiện tại, tìm sẵn cặp tiếp theo. Tập bằng cách giải chậm nhưng không dừng tay.
    Hạn chế xoay cubeDùng U để đưa cặp vào đúng vị trí thay vì xoay y.
    Bước 3 · 57 trường hợp

    OLL

    0/57

    Làm mặt trên toàn vàng. Hình 3D nhìn chéo từ trên xuống. Hình nhỏ ở góc là mặt trên nhìn thẳng, mặt trước ở phía dưới hình, các vạch ở viền là ô vàng nằm ở mặt bên. Đánh số theo chuẩn quốc tế.

    Mới học? Dùng OLL 2 bước. Đầu tiên làm dấu thập vàng bằng 1 trong 3 công thức dưới đây, sau đó làm góc bằng OLL 21–27.

    OLL 2 bước: dấu thập vàng 3

    Dễ nhớ · OLL 2 bước, 10 công thứcBước 1: làm dấu thập vàng bằng 1 trong 3 công thức. Bước 2: làm vàng 4 góc bằng 1 trong 7 công thức OLL 21–27.

    Bước 4 · 21 trường hợp

    PLL

    0/21

    Mặt trên đã vàng, giờ đổi chỗ các viên tầng cuối. Mũi tên chỉ hướng các viên sẽ đi khi làm công thức. Để nhận diện trường hợp, hãy nhìn các cặp đèn pha (hai góc cùng màu trên một mặt bên) và các dải 3 ô liền màu.

    Mới học? PLL 2 bước. Đổi góc bằng T (2 góc kề nhau) hoặc Y (2 góc chéo), rồi đổi cạnh bằng Ua, Ub, H hoặc Z.

    Dễ nhớ · PLL 2 bước, 6 công thứcBước 1: đổi góc bằng T (2 góc kề) hoặc Y (2 góc chéo). Bước 2: đổi cạnh bằng Ua, Ub, H hoặc Z.

    CFOP · sau khi thuộc OLL và PLL

    CFOP nâng cao

    0/40

    Hai bộ công thức giúp tầng cuối ngắn hơn. Mỗi công thức là lời giải ít nước nhất chỉ dùng R, U, F do máy tìm, đã kiểm tra không phá F2L.

    Phần nâng caoCOLL và Winter Variation dành cho người đã thuộc đủ OLL và PLL. Chọn Đầy đủ ở góc trên để xem 67 công thức.

    COLL · 40 công thứcDùng khi dấu thập vàng đã có mà góc chưa đúng. Một công thức định hướng và đổi chỗ luôn 4 góc, còn lại chỉ là một trong 4 PLL cạnh (Ua, Ub, H, Z) hoặc xong luôn.
    Winter Variation · 27 công thứcDùng khi chèn cặp cuối bằng R U R’ và cạnh vàng đã định hướng. Chèn cặp và làm vàng luôn 4 góc, bỏ qua bước OLL.

    COLL

    Winter Variation

    Hình: cặp cuối nằm phía trên khe trước-phải, sẵn sàng chèn bằng R U R’. Hình nhỏ ở góc là mặt trên nhìn thẳng.

    Phương pháp Roux · khối và nước M

    Roux

    0/42

    Roux giải bằng khối thay vì từng tầng: hai khối 1×2×3 hai bên trái và phải, sau đó 4 góc trên, cuối cùng 6 cạnh còn lại chỉ bằng M và U. Trung bình khoảng 45–50 nước, chỉ cần học 42 công thức CMLL.

    CMLL 2 bước · 9 công thức

    CMLL · 42 trường hợp

    Giải 4 góc trên mà giữ nguyên hai khối (tầng giữa M và các cạnh trên được phép xáo). Hình chỉ tô màu hai khối và các góc. Công thức chỉ dùng R, U, F.

    Thử giải theo RouxTab Giải cube có chế độ Roux: quét hoặc nhập cube, chọn Roux và xem lời giải đủ 4 bước.
    Phương pháp ZZ · định hướng cạnh trước

    ZZ

    ZZ định hướng cả 12 cạnh ngay từ đầu. Sau đó chỉ cần xoay R, U, L, không bao giờ phải xoay cả cube, và tầng cuối luôn có sẵn dấu thập vàng.

    Hai khối F2L · làm từng bước

    Sau EOLine, cầm trắng ở dưới, xanh lá ở trước. Hai cạnh DF, DB đã nằm đúng chỗ và mọi cạnh đã định hướng, nên chỉ cần L, R, U là đủ. Làm khối bên trái trước, rồi đến khối bên phải.

    Cặp cuối · chỉ R và U · 20 trường hợp

    Ghép góc và cạnh trước-phải khi mọi phần khác của hai tầng dưới đã xong. Mọi công thức chỉ dùng R và U, đã là số nước ít nhất. Khe trước-trái làm y hệt nhưng lật gương: R thành L′, R′ thành L, U đổi chiều.

    Cạnh “xấu” là gì?Cầm xanh lá ở trước. Một cạnh là “tốt” nếu đưa được về đúng chỗ chỉ bằng R, L, U, D. Cạnh nào cần F hoặc B một phần tư vòng thì là “xấu”. Cách nhìn nhanh: trên mặt trước, mặt sau, mặt trên và mặt dưới, cạnh nào có màu xanh lá/xanh dương nằm ở mặt U/D, hoặc màu vàng/trắng nằm ở mặt F/B, là cạnh xấu. Số cạnh xấu luôn là số chẵn.
    Cube 2×2 · phương pháp Ortega

    2×2

    0/42

    Cube 2×2 chỉ có 8 góc. Ortega giải trong 3 bước: làm một mặt cùng màu (chưa cần đúng vị trí), định hướng mặt đối diện bằng 1 trong 7 công thức, rồi đổi chỗ góc cả hai tầng bằng 1 trong 5 công thức. Muốn nhanh hơn: làm xong hẳn tầng 1 rồi giải hết bằng một công thức CLL.

    Công thức chỉ dùng R, U, F nên tay không phải đổi cách cầm. Bấm giờ 2×2 có trong tab Luyện tập.

    Ortega · bước 2: OLL (7)

    Ortega · bước 3: PBL (5)

    Hình hai góc nhìn để thấy cả tầng dưới. Trường hợp chỉ tầng dưới bị đổi: lật cube (z2) rồi làm như tầng trên.

    CLL · 42 trường hợp

    Tầng 1 đã xong (đúng cả vị trí), giải 4 góc trên trong một công thức.

    Cube 4×4 · đưa về 3×3

    4×4

    Cube 4×4 không có tâm cố định và cạnh gồm 2 nửa. Cách phổ biến là đưa về 3×3: ghép 6 tâm, ghép 12 cặp cạnh, rồi giải như cube 3×3. Riêng 4×4 có thể gặp 2 tình huống parity mà 3×3 không có, mỗi tình huống chỉ cần một công thức.

    Ký hiệu 4×4

    Theo quy ước quốc tế (WCA): nhìn thẳng vào mặt được gọi tên, chữ không dấu là xoay 90° theo chiều kim đồng hồ, thêm ′ là ngược chiều, thêm 2 là nửa vòng. Số tầng đếm từ mặt đó vào trong. Phần có màu trong hình là các tầng sẽ xoay, bấm Xem để thấy nước đi. Các mặt U, D, F, B, L ghi giống hệt R.

    Đừng nhầmDãy xáo WCA cho 4×4 chỉ có nước mặt ngoài (R) và nước hai tầng (Rw, Uw, Fw). Nước tầng trong 2R không có trong dãy xáo nhưng dùng nhiều trong công thức. Nhiều tài liệu viết chữ thường r thay cho Rw, trang này luôn viết Rw và 2R cho rõ.

    Cách đơn giản · 4 bước

    Đi thi · phương pháp Yau

    Yau là cách nhiều người thi 4×4 dùng: làm sẵn dấu thập trong lúc ghép tâm nên bước 3×3 bắt đầu ngay vào F2L, và ghép cạnh nhanh hơn vì còn ít cạnh tự do.

    Nhận ra parity sớmOLL parity: khi làm OLL thấy số cạnh vàng hướng lên là số lẻ. PLL parity: tầng cuối ra một trạng thái không có trong 21 PLL, như chỉ 2 cạnh đổi chỗ.
    Luật WCA cho 4×415 giây quan sát, giải 5 lần lấy trung bình 3 lần giữa (bỏ nhanh nhất và chậm nhất). Thường có giới hạn thời gian và mốc cắt sau 2 lần đầu. Đặt cube xuống, chạm hai tay vào đồng hồ để bắt đầu và dừng.
    Mốc thời gianLần đầu giải được: 3–5 phút. Yau + CFOP 2 bước: khoảng 1 phút. Muốn dưới 40 giây cần F2L trực giác tốt, OLL/PLL đầy đủ và ghép cạnh liền tay.

    Công thức 4×4

    Luyện bấm giờTab Luyện tập có chế độ 4×4 với dãy xáo theo ký hiệu WCA.
    Chọn phương pháp

    So sánh các phương pháp

    Cùng là giải cube 3×3 nhưng mỗi phương pháp chia việc theo cách khác nhau. Bảng dưới là con số tiêu biểu khi giải nhanh (số nước trung bình, mỗi lần xoay một mặt hoặc tầng giữa là 1 nước), mỗi người sẽ chênh một ít.

    Phương phápCác bướcSố nướcCông thứcXoay cả cubeNgười dùngĐi thiHợp với
    Người mới7 bước theo tầng~1106Ít—Không dùng để thiLần đầu giải được cube
    CFOPCross, F2L, OLL, PLL55–6016 (2 bước) · 119 (đủ)Có, khi chèn cặp phía sau~84%Lựa chọn số 1Phổ biến nhất, nhiều tài liệu, nhìn trước dễ
    RouxKhối 1, khối 2, CMLL, 6 cạnh cuối45–5042Gần như không~6%Hợp, mạnh nhất ở một tayThích trực giác, ít công thức, dùng nhiều nước M
    ZZEOLine, 2 khối, tầng cuối50–5528 · 40 COLL · 493 ZBLLKhông~2%Hợp, nhất là một tayMuốn chỉ xoay R, U, L, nhìn trước rất dễ
    2×2 OrtegaMặt đầu, OLL, PBL15–2012 · 42 CLLLật cube khi PBL—Chuẩn cho 2×2Cube 2×2

    Ai dùng phương pháp nào?

    Roux trong top 100 thế giới (3×3, trung bình)6/100
    Roux trong top 100 thế giới (3×3 một tay)32/100
    Roux ở chung kết 3×3 giải thế giới 20252/16

    Nguồn: khảo sát cộng đồng r/Cubers (Cubing Mega-Survey 2022) và thống kê top 100 WCA, tổng hợp tại scheopner.com. WCA không ghi lại phương pháp, nên đây là số ước lượng; phần còn lại là người dùng cách khác hoặc không trả lời.

    Nhanh nhất và hợp đi thi?

    CFOP · lựa chọn số 1 khi thi 3×3Phần lớn người đứng đầu thế giới dùng CFOP. Công thức chủ yếu là R, U, F nên xoay rất nhanh, dễ nhìn trước, nhiều tài liệu và người hướng dẫn.
    Roux · ít nước nhất, mạnh ở một tayKhoảng 45–50 nước, ít hơn CFOP. Tốc độ xoay thấp hơn vì nhiều nước M nhưng bù bằng số nước. Rất mạnh ở nội dung một tay: gần một phần ba top 100.
    ZZ · ít xoay cubeKhông bao giờ xoay cả cube, hợp thi một tay. Bước đầu (EOLine) khó lên kế hoạch trong 15 giây và ít người dùng nên ít tài liệu.
    2×2 và 4×42×2: bắt đầu bằng Ortega, rồi CLL. 4×4: Yau + CFOP là cách phổ biến nhất khi đi thi.
    Nên bắt đầu thế nào?Chưa giải được thì học Người mới. Giải được rồi thì CFOP là lựa chọn an toàn nhất. Thích ít công thức và nghĩ bằng khối thì thử Roux. Bộ Bấm giờ và Giải cube dùng được cho mọi phương pháp.
    Quét bằng camera · lời giải theo CFOP

    Giải cube từ ảnh

    Chụp lần lượt 6 mặt cube, kiểm tra lại màu, rồi bấm Giải toàn bộ, hoặc Chỉ bước tiếp theo nếu bạn đang giải dở và chỉ muốn biết bước kế tiếp. Lời giải đi theo 4 bước CFOP, mỗi bước có hình và tên trường hợp trong sổ tay, kèm lời giải ngắn của máy (Kociemba) để so sánh. Ảnh chỉ được xử lý ngay trên máy của bạn, không gửi đi đâu.

    Loại cube

    Bật camera hoặc tải ảnh một mặt cube lên. Giữ cube vừa khít khung lưới, đủ sáng, tránh lóa.

    Bấm giờ và luyện nhận diện · lưu trên máy này

    Luyện tập

    Thử thách ngày · cùng một dãy xáo cho mọi người

    Thử thách

    Lần giải đầu tiên trong ngày được tính. Giải xong, chia sẻ kết quả và so với mọi người trên bảng xếp hạng.

    Xáo cube theo dãy này (cầm xanh lá trước, vàng trên)
    0.00
    Giữ phím Space (hoặc chạm và giữ vào đây) đến khi số chuyển xanh, thả ra để bắt đầu. Bấm phím bất kỳ hoặc chạm để dừng.